Đặc điểm cà phê Arabica và giá cà phê Arabica tại Việt Nam
Contents
- 1 Arabica là dòng cà phê rất được các nước phương Tây ưa chuộng, nhiều hơn hẳn dòng Robusta truyền thống của Việt Nam. Nguyên nhân là bởi khẩu vị người Phương Tây yêu thích vị cà phê nhẹ, hơi chua, hơi đắng chát và hương thơm quyến rũ nồng nàn. Cùng NGUYEN CHAT COFFEE tìm hiểu đặc điểm cà phê Arabica nhé.
- 2 Đặc điểm cà phê nhân Arabica
- 3 Một số giống câu Arabica phổ biến trên thế giới
- 4 Phân biệt cà phê Arabica và Robusta
- 5 Giá cafe arabica
Arabica là dòng cà phê rất được các nước phương Tây ưa chuộng, nhiều hơn hẳn dòng Robusta truyền thống của Việt Nam. Nguyên nhân là bởi khẩu vị người Phương Tây yêu thích vị cà phê nhẹ, hơi chua, hơi đắng chát và hương thơm quyến rũ nồng nàn. Cùng NGUYEN CHAT COFFEE tìm hiểu đặc điểm cà phê Arabica nhé.

Đặc điểm cà phê nhân Arabica
Đặc điểm cà phê nhân Arabica
Cà phê Arabica còn gọi là cà phê chè theo tiếng Việt, nguồn gốc xuất phát từ cây cà phê bản địa của vùng cao nguyên Tây Nam của Ethiopia. Arabica là một trong những giống cà phê đầu tiên được trồng trên thế giới, đến nay vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong ngành cà phê thế giới, cung ứng khoảng 70% sản lượng toàn cầu.
- Bật Mí Cách Pha Cà Phê Phin Lớn Thơm Ngon, Đậm Vị
- Cà Phê Pha Phin Loại Nào Ngon Nhất? Bí Quyết Giúp Ly Cà Phê Đậm Vị
- Say Cà Phê Nên Làm Gì? Top 10 Cách Giải Say Cà Phê Và Phương Pháp Phòng Tránh Hiệu Quả
- 1 Ly Cà Phê Cần Bao Nhiêu Đường? Bật Mí Cách Pha Cafe Đen Đá, Cafe Sữa Ngon
- [Giải Đáp] Nên Pha Cà Phê Bằng Phin Nhôm Hay Inox?
Loài Arabica không lai tạo nguyên bản đặc hữu hiện còn ở Ethiopia là rất ít, và hầu hết các quần thể trồng cà phê Arabica hiện nay đều là kết quả lai tạo hỗn hợp. Chỉ có thể tìm thấy cây cà phê Arabica đặc hữu tự nhiên ở rừng nhiệt đới ở Tây nguyên nam Ethiopia và vùng biên giới các nước láng giềng. Đặc biệt những giống cà phê phát triển ở các khu rừng của Ethiopia đã qua quá trình thuần hóa của con người, chất lượng hạt rất tốt song khá nhạy cảm với sâu bệnh hại.
Về lịch sử của dòng cà phê Arabica đi khắp thế giới, đầu tiên là đucợ mang đến Yemen hồi thế kỷ 15 – 16, sau đó đến đầu thế kỉ 18, từ cảng Mocha – Yemen, Arabica mới đến Java – Indonesia. Cũng từ Yemen, giống cà phê Arabica sau đó lan rộng khắp lục địa châu Mỹ trong những năm còn lại của thế kỉ 18.
Đến nay, Arabica hiện có khoảng 125 giống phân bố rộng rãi khắp 5 châu lục đến các quần đảo. Đặc điểm của dòng cà phê Arabica là chỉ ưa sống ở những vùng núi cao, phát triển tốt ở độ cao 1200 – 2200m. Cây tán nhỏ, màu xanh đậm, lá oval, cây trưởng thành cao từ 1,5 – 4,5m, nếu mọc hoang dã có thể cao hơn 10m. Nhiệt độ để cây phát triển tốt là 15 – 24 độ C, được thu hoạch sau khi trồng chỉ 3-4 năm, trồng đến 25 tuổi thì không còn giá trị kinh tế, nhưng cây có thể sống thêm được 70 năm nữa.

Arabica đặc biệt chiếm ưu thế ở Trung Mỹ
Như đã nói, Arabica được trồng phổ biến toàn cầu, đặc biệt chiếm ưu thế ở Trung Mỹ, với rất nhiều giống khác nhau được tạo ra, một số do đột biến tự nhiên, 1 số do lai tạo của con người.
Ngoài ra, một giống Arabica riêng biệt để được công nhận là 1 giống loài của Arabica phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn:
- Sự đồng nhất: Các cá thể đều có 1 tập hợp các đặc điểm nhận dạng riêng biệt.
- Tính ổn định: Cây có thể nhân giống nhiều lần mà đặc điểm không thay đổi qua các thế hệ.
- Đặc thù riêng: Có thể phân biệt với các giống khác dựa trên đặc điểm di truyền.
Một số giống câu Arabica phổ biến trên thế giới
Dưới đây là các giống cây Arabica phổ biến được trồng trên thế giới.
Arabica Typica
Typica là một trong những giống cà phê Arabica quan trọng nhất xét trên yếu tố di truyền trên thế giới. Lịch sử ghi chép loài cà phê lần đầu tiên cập cảng Yeman, sau đó đi toàn thế giới chính là giống cây này. Đến năm 1706, chính cây Arabica Typica đã được mang từ Yemen đến vườn bách thảo Amsterdam của Hà Lan, sau đó theo các tuyến đường thương mại đi toàn thế giới.
Cùng với Bourbon, Typica tạo thành 2 giống quan trọng, để phát triển lượng lớn cây cà phê trồng ở Mỹ Latinh, và đặc biệt là ở Brazil, đất nước trồng 40% tổng sản lượng cà phê toàn cầu thì có tới 97.55% cây cà phê có nguồn gốc từ 2 giống này.

Arabica Typica
Arabica Bourbon
Cây Arabica Bourbon lần đầu tiên được người Pháp trồng trên đảo Bourbon, bây giờ là Reunion ở Ấn Độ Dương vào năm 1708, sau đó loài cây này được mang tới khắp các lục địa Mỹ latinh và châu Phi, cho năng suất cao hơn 20 – 30% so với Typica và thường trồng ở độ cao 1100 – 2000m.
Arabica Caturra
Arabica Caturra là một đột biến tự nhiên từ giống Bourbon, trong đó đột biến đơn gen khiến cây cà phê lùn đi, lần đầu tiên được phát hiện ở Sao Paulo, Brazil.
Arabica Mundo Novo
Mundo Novo là cây lai tạo tự nhiên giữa giống Bourbon và Typica điển hình, được tìm thấy lần đầu tiên ở Mineiros, Sao Paulo, Brazil. Ban đầu giống cây lai này trồng ở khu đô thị Novo Mundo (Urupês hiện nay), sau đó trồng phổ biến tại Brazil kể từ năm 1952 đến giờ. Dù có tầm quan trọng ở Brazil và các nước Nam Mỹ nhưng Arabica Mundo Novo ít được sử dụng ở Trung Mỹ.
Arabica Catuai
Catuai được lai giữa giống Mundo Novo và Caturra, trồng phổ biến ở Brazil từ cuối những năm 1940 đến nay, hiện chiếm khoảng 50% diện tích tổng cà phê tại Brazil, đặc biệt được sử dụng rộng rãi ở Trung Mỹ. Cây cà phê giống Catuai khá nhỏ, dễ chăm sóc, quả màu vàng đặc trưng và năng suất cao.
Arabica Villa Sarchi
Cà phê Villa Sarchi (La Luisa, Villalobos Bourbon) là cũng là đột biến tự nhiên của C. Bourbon khiến cây nhỏ hơn bình thường. Giống được phát hiện ở Costa Rica những năm 1950.
Arabica Blue Mountain

Arabica Blue Mountain
Arabica Blue Mountain là một trong những dòng cà phê Arabica giá thành cao nhưng được ưa chuộng nhất toàn thế giới, nó là một nhánh nhỏ của giống Arabcia Typica trồng ở vùng núi Blue Mountains – Jamaica. Được trồng ở độ cao trên 2000m, Arabica Blue Mountain được trồng ở địa hình cao, với điều kiện đất đai và khí hậu lý tưởng cho cây cà phê phát triển.
Mặc dù rất thơm ngon nhưng giống Arabica Blue Mountain không thích hợp trồng ở các điều kiện khí hậu khác, hiện chỉ ở Jamaica và Hawaii, điều này cũng phần nào lí giải được giá thành đắt đỏ của nó. Sự thay đổi khí hậu sẽ dẫn tới sự thay đổi hương vị cà phê.
Phân biệt cà phê Arabica và Robusta
Là hai dòng cà phê chính trên toàn thế giới, mang hương vị, đặc trưng hạt, giá thành khác nhau. Dưới đây là những đặc điểm phân biệt.
Đặc trưng | Arabica | Robusta |
Địa lý | trồng ở độ cao trên 600m, khí hậu mát mẻ, chủ yếu trồng ở Brazin (2/3 sản lượng toàn thế giới) | trồng ở độ cao dưới 600m, khí hậu nhật đới, trổng ở nhiều nước trên thế giới, Việt Nam trồng chủ yếu giống cà phê này. |
Đặc điểm hạt | Hạt hơi dài, Quả cà phê được xử lý lên men sau thu hoạch rồi mới sấy khô. | hạt nhỏ hơn Arabica, sấy trực tiếp không cần lên men nên vị đắng đậm là chủ yếu. |
Vị | Hơi chua, có hậu vị độc đáo, nghĩa là chuyển từ vị chua sang đắng. | Vị nằm trong khoảng từ trung tính đến gắt, giống như bột yến mạch, chưa rang thì hạt có mùi như đậu phộng tươi, rang lên hạt thoang thoảng mùi cao su cháy |
Màu sắc | Màu hạt cà phê luôn nhạt hơn Robusta nếu rang cùng nhiệt độ.
Hạt khá chắc chắn, độ nở kém. |
Robusta luôn có màu đậm hơn Arabica và hạt to hơn so với trước khi rang xay. |
Tính chất | Cứng hơn Robusta sau khi rang | Hạt nở nhiều, dễ vỡ hơn Arabica. |

Phân biệt cà phê Arabica và Robusta
Giá cafe arabica
Dưới đây là bảng giá tham khảo của cà phê Arabica và các dòng tiêu biểu khác được bán tại NGUYEN CHAT COFFEE, chúng ta cùng tham khảo nhé:
Loại | TÊN | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
Số 1 | Arabica đặc biệt | kg | 400,000 |
Số 2 | Moka đặc biệt | kg | 380,000 |
Số 3 | Arabica | kg | 360,000 |
Số 4 | Arabica + Culi | kg | 350,000 |
Số 5 | Moka + Culi | kg | 320,000 |
Số 6 | Culi MỘC | kg | 280,000 |
Số 7 | Arabica | kg | 280,000 |
Số 8 | Culi + Moka | kg | 250,000 |
Số 9 | Culi | kg | 200,000 |
Số 10 | Chồn | kg | 200,000 |
Số 11 | Robusta + Moka | kg | 200,000 |
Số 12 | BMT 12 | kg | 170,000 |
Số 13 | Chồn thượng hạng | kg | 420,000 |
Số 15 | Robusta | kg | 390,000 |
Số 16 | Moka + Robusta | kg | 320,000 |
Số 17 | Robusta + Moka | kg | 280,000 |
Số 18 | Robusta + Culi | kg | 200,000 |
Số 19 | Chồn | kg | 280,000 |
Số 20 | Culi | kg | 120,000 |
Số 21 | Robusta | kg | 120,000 |
Số 22 | Robusta MỘC | kg | 320,000 |
Số 26 | Moka-Culi | kg | 400,000 |
Số 27 | Robusta MỘC | kg | 350,000 |
Số 28 | Arabica + Robusta (MỘC) | kg | 300,000 |
Số 29 | Robusta + Culi | kg | 250,000 |
Số 30 | Robusta + Culi | kg | 200,000 |
Số 31 | Robusta + Moka + Culi | kg | 400,000 |
Số 32 | Arabica + Robusta (MỘC) | kg | 450,000 |
Số 33 | Cà phê đá | kg | 200,000 |
Số 34 | Robusta MỘC | kg | 400,000 |
Số 35 | Robusta + Culi | kg | 400,000 |
Số 36 | Cà phê sữa đá | kg | 200,000 |
Số 37 | Cà phê đá đặc biệt | kg | 400,000 |
CÀ PHÊ MOKA CẦU ĐẤT | |||
Loại | TÊN | ĐƠN VỊ | GIÁ LẺ |
Số 14 | Moka Cầu Đất (MỘC) | kg | 450,000 |
Số 23 | Moka Cầu Đất 1 | kg | 800,000 |
Số 24 | Moka Cầu Đất 2 | kg | 600,000 |
Số 25 | Moka Cầu Đất 3 | kg | 500,000 |
Giá trên có thể thay đổi tùy theo thời điểm trong năm, do đó để được báo giá chính xác nhất, khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với NGUYEN CHAT COFFEE để được tư vấn miễn phí nhé.
Thông tin liên hệ của NGUYEN CHAT COFFEE:
– Hotline caphe: 0908 99 4567
– Website: https://caphenguyenchat.net/
– Địa chỉ: 192A Chu Văn An, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên đây là những thông tin về đặc điểm cà phê Arabica, hi vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thức uống đặc biệt này.